GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
1.1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường 1,536 1,434 102 7%
b) Giờ thấp điểm 970 884 86 10%
c) Giờ cao điểm 2,759 2,570 189 7%
1.2 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường 1,555 1,452 103 7%
b) Giờ thấp điểm 1,007 918 89 10%
c) Giờ cao điểm 2,871 2,673 198 7%
1.3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1,611 1,503 108 7%
b) Giờ thấp điểm 1,044 953 91 10%
c) Giờ cao điểm 2,964 2,759 205 7%
1.4 Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 1,685 1,572 113 7%
b) Giờ thấp điểm 1,100 1,004 96 10%
c) Giờ cao điểm 3,076 2,862 214 7%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
2.1 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1,659 1,531 128 8%
Cấp điện áp dưới 6 kV 1,771 1,635 136 8%
2.2 Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1,827 1,686 141 8%
Cấp điện áp dưới 6 kV 1,902 1,755 147 8%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
3.1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
a) Giờ bình thường 2,442 2,254 188 8%
b) Giờ thấp điểm 1,361 1,256 105 8%
c) Giờ cao điểm 4,251 3,923 328 8%
3.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 2,629 2,426 203 8%
b) Giờ thấp điểm 1,547 1,428 119 8%
c) Giờ cao điểm 4,400 4,061 339 8%
3.3 Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 2,666 2,461 205 8%
b) Giờ thấp điểm 1,622 1,497 125 8%
c) Giờ cao điểm 4,587 4,233 354 8%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
4.1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,678 1,549 129 8%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,734 1,600 134 8%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2,014 1,858 156 8%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,536 2,340 196 8%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,834 2,615 219 8%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,927 2,701 226 8%
4.2 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2,461 2,271 190 8%

GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019
(đồng/kWh)
Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
5.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,403 1,285 118 9%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,459 1,336 123 9%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,590 1,450 140 10%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1,971 1,797 174 10%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,231 2,035 196 10%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,323 2,120 203 10%
5.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,473 1,368 105 8%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
6.1 Thành phố, thị xã
6.1.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.1.1.1 Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,568 1,443 125 9%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,624 1,494 130 9%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,839 1,690 149 9%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,327 2,139 188 9%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,625 2,414 211 9%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,713 2,495 218 9%
6.1.1.2 Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,545 1,421 124 9%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,601 1,472 129 9%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,786 1,639 147 9%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,257 2,072 185 9%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,538 2,330 208 9%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,652 2,437 215 9%
6.1.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,485 1,380 105 8%
6.2 Thị trấn, huyện lỵ
6.2.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.2.1.1 Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,514 1,391 123 9%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,570 1,442 128 9%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,747 1,601 146 9%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,210 2,027 183 9%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,486 2,280 206 9%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,569 2,357 212 9%
6.2.1.2 Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,491 1,369 122 9%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,547 1,420 127 9%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,708 1,564 144 9%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,119 1,939 180 9%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,399 2,197 202 9%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,480 2,271 209 9%
6.2.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,485 1,380 105 8%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019
(đồng/kWh)
Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
7.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,646 1,518 128 8%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,701 1,568 133 8%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,976 1,821 155 9%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,487 2,293 194 8%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,780 2,563 217 8%
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,871 2,647 224 8%
7.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác
  a) Giờ bình thường 2,528 2,328 200 9%
  b) Giờ thấp điểm 1,538 1,416 122 9%
  c) Giờ cao điểm 4,349 4,004 345 9%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
8.1 Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV
8.1.1 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA
a) Giờ bình thường 1,480 1,380 100 7%
b) Giờ thấp điểm 945 860 85 10%
c) Giờ cao điểm 2,702 2,515 187 7%
8.1.2 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA
a) Giờ bình thường 1,474 1,374 100 7%
b) Giờ thấp điểm 917 833 84 10%
c) Giờ cao điểm 2,689 2,503 186 7%
8.1.3 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA
a) Giờ bình thường 1,466 1,367 99 7%
b) Giờ thấp điểm 914 830 84 10%
c) Giờ cao điểm 2,673 2,487 186 7%
8.2 Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV
8.2.1 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường 1,526 1,424 102 7%
b) Giờ thấp điểm 989 901 88 10%
c) Giờ cao điểm 2,817 2,621 196 7%
8.2.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1,581 1,474 107 7%
b) Giờ thấp điểm 1,024 934 90 10%
c) Giờ cao điểm 2,908 2,705 203 8%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) Giá bán điện 01/12/2017 (đồng/kWh) So sánh giá mới giá cũ (đồng/kWh) Tỉ lệ tăng so với giá cũ (%)
9.1 Giá bán buôn điện cho chợ 2,383

GIÁ BÁN ĐƯỢC QUY ĐỊNH THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY

Thứ 2 đến thứ bảy

Chủ nhật

GIỜ BÌNH THƯỜNG

Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút).

Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút).

Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

 

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

GIỜ CAO ĐIỂM

Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

 

Không có giờ cao điểm

GIỜ THẤP ĐIỂM

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).

  • Khách hàng sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;
  • Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp;
  • Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt;

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁ ĐIỆN

Hỏi: Cơ sở thực hiện điều chỉnh giá bán điện?

Việc điều chỉnh giá bán điện kể từ ngày 01/12/2017 được thực hiện trên cơ sở:
- Kết quả kiểm tra giá thành sản xuất, kinh doanh điện năm 2016 đã được kiểm toán độc lập và kiểm tra bởi Tổ công tác liên Bộ gồm đại diện: Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Điện lực Việt Nam, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, Ủy ban Kinh tế của Quốc Hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
- Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ; khung giá bán lẻ điện 2016 – 2020 và cơ sở giá bán lẻ điện do EVN xây dựng.

nguồn tin từ:

https://tuoitre.vn/ai-chiu-tac-dong-nhieu-nhat-khi-gia-dien-tang-20171201160733524.htm

 

Hỏi: Cơ sở pháp lý của việc kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2016?

1. Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.

2. Quyết định số 3173/QĐ-BCT ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh điện; tình hình thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng; công tác thống kê và công tác tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và một số đơn vị thành viên.

nguồn tin từ:

http://www.evn.com.vn/d6/news/TCBC-cua-Bo-Cong-Thuong-ve-viec-cong-bo-chi-phi-san-xuat-kinh-doanh-dien-nam-2016-va-dieu-chinh-gia-ban-le-dien-binh-quan-nam-2017-66-142-20986.aspx

Hỏi: Việc tính toán điều chỉnh giá điện dựa trên các yếu tố nào?

Việc điều chỉnh giá bán điện được thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm tra giá thành sản xuất, kinh doanh điện năm 2016 đã được kiểm toán độc lập và kiểm tra bởi Tổ công tác liên Bộ, trong đó có xem xét đến các yếu tố tăng giảm chi phí đầu vào và các khoản chi phí chưa tính vào giá thành sản xuất, kinh doanh điện năm 2016 và chi phí ước thực hiện năm 2017 theo quy định tại Quyết định số Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán điện lẻ bình quân.

 

nguồn tin từ:

https://tuoitre.vn/ai-chiu-tac-dong-nhieu-nhat-khi-gia-dien-tang-20171201160733524.htm

Hỏi: Tăng giá điện ảnh hưởng thế nào đến lạm phát, và chi phí sản xuất của doanh nghiệp?

Thủ tướng đã yêu cầu các Bộ ngành tham gia đóng góp ý kiến về phương án tăng giá điện; theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì giá điện làm tăng 0,07% giá sản xuất và làm tăng 0,08% CPI trong năm 2017

 

nguồn tin từ:

https://baomoi.com/tang-gia-dien-khien-ho-tieu-dung-phai-chi-them-tien-tap-doan-dien-luc-vn-noi-gi/c/24153561.epi

Hỏi: Tác động việc tăng giá điện đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh?

Giá bán điện bình quân sau điều chỉnh tăng 6,08% so với trước đây. Trong đó giá điện giờ thấp điểm tăng ít, các khách hàng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có thể sắp xếp, ưu tiên sử dụng điện giờ thấp điểm để giảm chi phí mua điện.

nguồn tin từ:

http://dantri.com.vn/kinh-doanh/dang-hop-bao-ve-tang-gia-dien-viec-dieu-chinh-gia-dien-co-tinh-den-ho-tro-cho-nguoi-ngheo-20171201141600908.htm

Hỏi: Mức tăng giá điện ảnh hưởng đến khách hàng sinh hoạt như thế nào?

Trên web cskh.cpc.vn đã có chức năng "tính tiền điện khi đổi giá", quý khách hàng có thể tham khảo.

Với khách hàng sinh hoạt, mức tăng giá điện ảnh hưởng không đáng kể. Cụ thể:

- Hộ dùng 50 kWh/tháng tăng 3.250 đồng.

- Hộ dùng 50 kWh/tháng đến 100 kWh là 6.600 đồng.

- Hộ dùng từ 200 kWh/tháng là 13.800 đồng.

- Hộ dùng từ 200 kWh/tháng là 23.600 đồng.

- Hộ dùng 300 kWh là 34.800 đồng.

- Hộ dùng từ 400 kWh trở lên chi phí tăng 34.800 đồng.

 

nguồn tin từ:

https://tuoitre.vn/ai-chiu-tac-dong-nhieu-nhat-khi-gia-dien-tang-20171201160733524.htm-

Hỏi: Giá điện mới sẽ ảnh hưởng thế nào đến người nghèo?

Lần điều chỉnh này, Chính phủ tiếp tục hỗ trợ các hộ nghèo, hộ chính sách theo mức 30kW giờ/tháng theo biểu giá bậc thang đầu tiên (dưới 50kW giờ/tháng) với mức hỗ trợ khoảng 51 nghìn đồng/tháng. Tổng số tiền hỗ trợ dùng điện cho các hộ nghèo, hộ chính sách khoảng 2.500 tỷ đồng/năm.

 

nguồn tin từ:

http://nhandan.com.vn/xahoi/tin-tuc/item/34883502-tac-dong-cua-viec-dieu-chinh-gia-ban-le-dien-binh-quan-nam-2017.html

Hỏi: Văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội?

- Thông tư 190/TT-BTC ngày 11/12/2014 về quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.

- Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 về quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.

- Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Hỏi: Điện lực có thông báo và thỏa thuận lại trong HĐMBĐ với KH về việc thay đổi giá điện?

- Bộ công thương đã có thông cáo báo chí ngày 30/11/2017 về việc công bố chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2016 và điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân năm 2017 rộng rãi trên các phương tiện truyền thông.

- Lãnh đạo Bộ Công Thương và Tập Đoàn Điện lực Việt Nam đã họp báo chính thức về việc điều chỉnh giá điện vào chiều ngày 01/12/2017.

- EVNCPC đã đăng tải và niêm yết Quyết định 4495/QĐ-BCT Quy định về giá bán điện từ ngày 1/12/2017 trên webiste cskh.cpc.vn nhằm thông báo rộng rãi đến tất cả khách hàng sử dụng điện.

- EVNCPC đã thực hiện chốt chỉ số công tơ ngày 1/12/2017 cho các khách hàng bán buôn, khách hàng ngoài sinh hoạt và thông báo đến khách hàng trong vòng 24 giờ.

- Theo thông tư số 19/2014/TT-BCT ngày 18/06/2014 về việc ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Điều 4, phần" Các điều khoản chung" nêu rõ:

1. Giá điện: Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khi giá điện thay đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá mới được áp dụng và các bên không phải ký lại Hợp đồng.

Nguồn tin từ

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/ve-cong-bo-chi-phi-san-xuat-kinh-doanh-%C4%91ien-nam-2016-va-%C4%91ieu-chinh-gia-ban-le-%C4%91ien-binh-quan-nam-2017-9715-22.html