* Bảng giá này chưa bao gồm thuế VAT

GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN (Theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019 của Bộ Công Thương)

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
1.1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường 1,382 1,536 (154) 10.03%
b) Giờ thấp điểm 873 970 (97) 10%
c) Giờ cao điểm 2,483 2,759 (276) 10%
1.2 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường 1,400 1,555 (155) 9.97%
b) Giờ thấp điểm 906 1,007 (101) 10.03%
c) Giờ cao điểm 2,584 2,871 (287) 10%
1.3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1,450 1,611 (161) 9.99%
b) Giờ thấp điểm 940 1,044 (104) 9.96%
c) Giờ cao điểm 2,668 2,964 (296) 9.99%
1.4 Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 1,517 1,685 (168) 9.97%
b) Giờ thấp điểm 990 1,100 (110) 9.97%
c) Giờ cao điểm 2,768 3,076 (308) 10.01%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
2.1 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1,659 1,659 Không thay đổi
Cấp điện áp dưới 6 kV 1,771 1,771 Không thay đổi
2.2 Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1,827 1,827 Không thay đổi
Cấp điện áp dưới 6 kV 1,902 1,902 Không thay đổi
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
3.1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
a) Giờ bình thường 2,198 2,442 (244) 9.99%
b) Giờ thấp điểm 1,225 1,361 (136) 9.99%
c) Giờ cao điểm 3,826 4,251 (425) 10%
3.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 2,366 2,629 (263) 10%
b) Giờ thấp điểm 1,392 1,547 (155) 10.02%
c) Giờ cao điểm 3.960 4,400 (440) 10%
3.3 Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 2,399 2,666 (267) 9.99%
b) Giờ thấp điểm 1,460 1,622 (162) 9.99%
c) Giờ cao điểm 4,128 4,587 (459) 10.01%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
4.1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,510 1,678 (168) 10.01%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,561 1,734 (173) 9.98%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,813 2.014 (201) 9.98%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,282 2,536 (254) 10.02%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,834 2,834 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,927 2,927 Không thay đổi
4.2 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2,461 2,461 Không thay đổi

GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN (Theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019 của Bộ Công Thương)

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
5.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,263 1,403 (140) 9.98%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,313 1,459 (146) 10.01%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,431 1,590 (159) 10%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1,774 1,971 (197) 9.99%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,231 2,231 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,323 2,323 Không thay đổi
5.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,326 1,473 (147) 9.98%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
6.1 Thành phố, thị xã
6.1.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.1.1.1 Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,411 1,568 (157) 10.01%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,462 1,624 (162) 9.98%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,655 1,839 (184) 10.01%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,094 2,327 (233) 10.01%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,625 2,625 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,713 2,713 Không thay đổi
6.1.1.2 Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,391 1,545 (154) 9.97%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,441 1,601 (160) 9.99%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,607 1,786 (179) 10.02%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,031 2,257 (226) 10.01%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,538 2,538 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,652 2,652 Không thay đổi
6.1.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,337 1,485 (148) 9.97%
6.2 Thị trấn, huyện lỵ
6.2.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.2.1.1 Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,363 1,514 (151) 9.97%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,413 1,570 (157) 10%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,572 1,747 (175) 10.02%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1,989 2,210 (221) 10%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,486 2,486 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,569 2,569 Không thay đổi
6.2.1.2 Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,342 1,491 (149) 9.99%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,392 1,547 (155) 10.02%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,537 1,708 (171) 10.01%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1,907 2,119 (212) 10%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,399 2,399 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,480 2,480 Không thay đổi
6.2.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1,337 1,485 (148) 9.97%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
7.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1,481 1,646 (165) 10.02%
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1,531 1,701 (170) 9.99%
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1,778 1,976 (198) 10.02%
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2,238 2,487 (249) 10.01%
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2,780 2,780 Không thay đổi
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2,871 2,871 Không thay đổi
7.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác
  a) Giờ bình thường 2,275 2,528 (253) 10.01%
  b) Giờ thấp điểm 1,384 1,538 (154) 10.01%
  c) Giờ cao điểm 3,914 4,349 (435) 10%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
8.1 Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV
8.1.1 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA
a) Giờ bình thường 1,332 1,480 (148) 10%
b) Giờ thấp điểm 851 945 (94) 9.95%
c) Giờ cao điểm 2,432 2,702 (270) 9.99%
8.1.2 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA
a) Giờ bình thường 1,327 1,474 (147) 9.97%
b) Giờ thấp điểm 825 917 (92) 10.03%
c) Giờ cao điểm 2,420 2,689 (269) 10%
8.1.3 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA
a) Giờ bình thường 1,319 1,466 (147) 10.03%
b) Giờ thấp điểm 823 914 (91) 9.96%
c) Giờ cao điểm 2,406 2,673 (267) 9.99%
8.2 Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV
8.2.1 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường 1,373 1,526 (153) 10.03%
b) Giờ thấp điểm 890 989 (99) 10.01%
c) Giờ cao điểm 2,535 2,817 (282) 10.01%
8.2.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1,423 1,581 (158) 9.99%
b) Giờ thấp điểm 922 1,024 (102) 9.96%
c) Giờ cao điểm 2,617 2,908 203 10.01%
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá điều chỉnh giảm hỗ trợ KH dịch COVID-19 (đồng/kWh) Giá bán điện 20/03/2019 (đồng/kWh) So sánh giá điều chỉnh so với giá mới giá đang áp dụng (đồng/kWh) Tỉ lệ giảm so với giá đang áp dụng (%)
9.1 Giá bán buôn điện cho chợ 2,145 2,383 (238) 9.99

GIÁ BÁN ĐƯỢC QUY ĐỊNH THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY

Thứ 2 đến thứ bảy

Chủ nhật

GIỜ BÌNH THƯỜNG

Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút).

Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút).

Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

 

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

GIỜ CAO ĐIỂM

Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

 

Không có giờ cao điểm

GIỜ THẤP ĐIỂM

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).

  • Khách hàng sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;
  • Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp;
  • Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt;
Giảm giá điện COVID 19

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁ ĐIỆN

CÂU HỎI VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG, THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG, CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG …
Hỏi: Liên quan đến tiền công suất phản kháng có giảm theo tiền tác dụng hay không

1. Phần giá giảm giá điện sẽ dẫn đến giảm tiền điện tác dụng và sẽ dẫn theo tiền CSPK được giảm

2. Phần giảm tiền điện, đối với các cơ sở phòng, chống COVID-19, không được giảm tiền CSPK

Hỏi: Cách giảm giá đối với khách hàng áp nhiều tỉ lệ trong đó có thành phần giá được giảm và thành phần không được giảm thì như thế nào?

Giảm cho các thành phần được hỗ trợ, các thành phần khác vẫn theo QĐ 648/QĐ-BCT

Hỏi: Khách hàng có sản xuất T5, T6 nhưng tháng 7 tạm dừng và T8 hoặc T9 hoặc T10 lại sản xuất trở lại. T5, T6 đã giảm giá, vậy còn 1 tháng nữa khách hàng có được giảm giá không?

Đối với khách hàng ngoài sinh hoạt, thời gian áp dụng chương trình là 03 tháng bắt đầu từ ngày 16/04/2020.

Trong trường hợp này, chỉ áp dụng cho các tháng 5,6,7.

Hỏi: Đối với khách hàng bán buôn điện: thời gian áp dụng được tính từ khi nào? có tính theo kỳ GCS gần nhất không hay từ kỳ hóa đơn tháng 5

Đây là KH ngoài sinh hoạt nên có tính hóa đơn theo kỳ có ngày GCS gần nhất kể từ 16/4/2020.

Hỏi: Đối với khách hàng ngoài sinh hoạt ghi chỉ số trong ngày 16/04/2020 và ĐL đã phát hàng hoá đơn cùng ngày thì được hưởng giảm giá điện như thế nào?

Đối với các KH đã phát hành hoá đơn vào ngày 16/04/2020 thì Điện lực sẽ thực hiện thoái hoàn cho KH, để đảm bảo KH được hưởng đầy đủ các hỗ trợ giảm giá điện theo hướng dẫn của BCT.

Hỏi: Đối với các khách hàng ngoài sinh hoạt đã phát hành hóa đơn từ ngày 1-15/4, có được áp dụng như khách hàng sinh hoạt (tháng 5-7) hay thực hiện cho tháng 5-6 và thoái hoàn cho tháng 4?

Đối với khách hàng ngoài sinh hoạt, thời gian áp dụng chương trình là 03 tháng bắt đầu từ ngày 16/04/2020.

Hỏi: Đối với khách hàng ngoài sinh hoạt có tỷ lệ sử dụng điện áp giá sinh hoạt thì sẽ được áp dụng chương trình như thế nào?

Dựa vào HĐMĐB khách hàng đã ký với Điện lực, nếu loại HĐMBĐ là ngoài sinh hoạt thì sẽ áp dụng hỗ trợ cho các hóa đơn có ngày GCS ≥ Ngày 16/04/2020 (bao gồm cả phần điện sinh hoạt), thời gian áp dụng là 03 tháng từ ngày 16/04/2020.

Hỏi: KH thuộc nhiều đối tượng được hưởng giám giá điện, giảm tiền điện theo hướng dẫn của BCT thì sẽ được hỗ trợ như thế nào?

KH sẽ được áp dụng đầy đủ tất cả hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện phù hợp.

Ví dụ: KH là cơ sở lưu trú du lịch tiếp nhận cách ly trường hợp nghi nhiễm, bệnh nhân Covid-19 và đã cung cấp đầy đủ các chứng nhận liên quan thì sẽ được hưởng các hỗ trợ sau:

+ Được áp dụng giá điện bán lẻ cho sản xuất sản xuất thay vì giá bán lẻ kinh doanh

+ Được hưởng giảm giá điện thêm 10% cho KH sản xuất.

+ Được hưởng giảm thêm 20% cho khách sạn được dùng để cách ly trường hợp nghi nhiễm, bệnh nhân Covid-19

Hỏi: Thời gian áp dụng giảm giá điện, giảm tiền điện trong bao lâu?

Thời gian áp dụng hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện là 03 tháng:

- Đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt: tương ứng kỳ hoá đơn tiền điện tháng 05. 06,07/2020.

- Đối với khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt: Kỳ hoá đơn gần nhất kể từ ngày 16/04/2020.

Sau thời gian hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện: Áp dụng giá bán điện theo quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019.

Hỏi: Đối tượng nào được nào được giảm giá điện, giảm tiền điện?

Theo hướng dẫn tại văn bản số 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/04/2020:

- Giảm giá điện:

+ Giá bán lẻ điện cho các ngành SX&KD: Giảm 10% giá bán lẻ điện ở các khung giá giờ CĐ, BT, TĐ quy định tại QĐ số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019.

+ Giá bản lẻ cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt: Giảm 10% giá bán lẻ điện sinh hoạt từ bậc 1 đến bậc 4 quy định tại QĐ số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019.

+ Khách hàng là cơ sở lưu trú du lịch: Giảm giá điện từ mức giá bản lẻ điện áp dụng cho kinh doanh xuống bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất sau khi giảm giá.

+ Giá bán buôn điện nông thông; giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư; giá bán buôn điện cho tổ hợp TM-DV-SH: Giảm 10% giá bán buôn điện đối với bậc 1 đến bậc 4 giá sinh hoạt; giảm 10% bán buôn điện cho mục đích khác tại QĐ số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019.

+ Giá bán buôn điện cho các KCN, giá bán buôn điện cho chợ: Giảm 10% bán buôn điện tại QĐ số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019.

- Giảm tiền điện:

+ Cơ sở được dùng để cách ly, khám bênh tập trung bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19: Giảm 100% tiền điện. (trừ khách sạn)

+ Cơ sở y tế dùng để khám, xét nghiệm, điều trị bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19: Giảm 20% tiền điện.

+ Khách sạn được dùng để cách ly bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19: Giảm 20% tiền điện

Hỏi: Giải thích giảm giá điện, giảm tiền điện?

+ Giảm giá điện là giảm đơn giá tiền điện đang được áp dụng trong hợp đồng mua bán điện.

+ Giảm tiền điện là giảm tổng số tiền trên hoá đơn tiền điện.

Hỏi: Hóa đơn tiền công suất phản kháng có được giảm theo hóa đơn tiền điện (điện năng tác dụng) hay không?

- Phần giảm giá điện tính trên điện năng tác dụng sẽ dẫn đến giảm tổng tiền điện tác dụng, do đó hóa đơn tiền công suất phản kháng của khách hàng sẽ được giảm theo.

- Tuy nhiên, phần giảm tiền điện, đối với các cơ sở phòng, chống COVID-19 sẽ không được giảm tiền công suất phản kháng.

Hỏi: Sau thời gian miễn giảm giá điện, nếu Điện lực phát hiện khách hàng vi phạm sử dụng điện trong thời gian được miễn giảm giá điện, thì việc tính toán truy thu áp dụng theo đơn giá nào?

Áp dụng theo bảng giá hiệu lực thi hành đối với mục đích sử dụng điện của khách hàng tại thời điểm vi phạm.

Hỏi: Đối với khách hàng ngoài sinh hoạt có nhiều mục đích sử dụng điện trong đó có mục đích sử dụng điện được giảm giá và những mục đích sử dụng điện không được giảm thì tính tiền điện như thế nào?

Hóa đơn tiền điện của khách hàng chỉ được giảm cho các mục đích sử dụng điện được hỗ trợ, các mục đích khác vẫn theo QĐ 648/QĐ-BCT

Hỏi: Đối với Khách hàng sử dụng điện mục đích ngoài sinh hoạt, Bộ Công Thương yêu cầu giảm giá 3 tháng kể từ ngày văn bản ban hành. Nếu các khách hàng này có sản xuất Tháng 5, tháng 6 nhưng tháng 7 tạm dừng, Tháng 8/Tháng 9 hoặc Tháng 10 sản xuất trở lại thì 1 tháng còn lại khách hàng có được giảm giá không? (Tháng 5,6 đã được giảm giá)

Khách hàng sẽ không được hỗ trợ sang tháng 8, mà chỉ hỗ trợ trong vòng 03 tháng: 5, 6, 7/2020

Hỏi: Đối với khách hàng sử dụng điện mục đích ngoài sinh hoạt có 2 hoặc 3 kỳ hóa đơn trong tháng thì việc giảm giá điện từ kỳ hóa đơn gần nhất được hiểu như thế nào? Kỳ hóa đơn 01 phát hành trước ngày 16/4/2020 có được giảm giá không?

Kỳ hóa đơn gần nhất đối với khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích được hiểu: Căn cứ trên loại HĐBMĐ, nếu khách hàng ký HĐMBĐ ngoài sinh hoạt sẽ áp dụng giảm giá điện cho các hóa đơn có ngày ghi chỉ số ≥ Ngày 16/04/2020. Thời gian áp dụng là 03 tháng, tính từ ngày khách hàng được giảm giá.

Hóa đơn có ngày ghi chỉ số trước ngày 16/4/2020 sẽ không được hỗ trợ giảm giá.

Hỏi: Giải thích rõ về chu kỳ giảm giá điện: Ví dụ: Chu kỳ sử dụng điện bắt đầu từ ngày 10/04/2020 và kết thúc vào ngày 09/05/2020, vậy hóa đơn tiền điện của khách hàng được tính là tháng mấy, có được giảm giá 10% không?

Ngày 10/04/2020 là ngày đầu kỳ của hóa đơn và ngày 09/05/2020 là ngày cuối kỳ của hóa đơn (ngày ghi chỉ số) . Do đó, điện năng tiêu thụ trong chu kỳ này là sản lượng hóa đơn tháng 5 và khách hàng được hỗ trợ giảm giá điện theo VB 2698 của BCT.

Hỏi: Đối với khách hàng sử dụng điện mục đích ngoài sinh hoạt có tỷ lệ sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt thì tiền điện sẽ được giảm cho hóa đơn tháng mấy?

Căn cứ trên loại HĐBMĐ, nếu khách hàng ký HĐMBĐ ngoài sinh hoạt thì giá mới sẽ áp dụng cho các hóa đơn có ngày Ghi chỉ số ≥ Ngày 16/04/2020 bao gồm cả phần điện sinh hoạt, thời gian áp dụng là 03 tháng.

CÂU HỎI VỀ KHÁCH HÀNG LÀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Hỏi: Đối với cơ sở lưu trú tên trên giấy phép kinh doanh và tên trên hóa đơn tiền điện không khớp nhau thì có được giảm giá không?

Điện lực sẽ hướng dẫn KH làm thủ tục chuyển đổi chủ thể HĐMBĐ phù hợp để được hưởng hỗ trợ.

Hỏi: Đối với cơ sở lưu trú du lịch: Trường hợp có kinh doanh kèm theo dịch vụ ăn uống, mát xa, câu lạc bộ gym, vũ trường… thì sẽ được hỗ trợ như thế nào?

Tại Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hướng dẫn về đơn đề nghị Công nhận hạng, có đăng ký quy mô cơ sở vật chất. Nếu đủ điều kiện bao gồm cả các dịch vụ “vụ ăn uống, mát xa, câu lạc bộ gym, vũ trường, ...” thì sẽ được hỗ trợ áp dụng giá bán lẻ cho mục đích sản xuất.
Nếu HĐMBĐ đã tách các nội dung này ra chủ thể khác thì chỉ áp dụng cho chủ thể là cơ sở lưu trú du lịch đã được chứng nhận.

Hỏi: Thời hạn để bổ sung các chứng nhận cơ sở lưu trú đến khi nào? Nếu bổ sung trễ hơn có được hỗ trợ giảm giá điện hay không?

Thời gian tiếp nhận trong vòng 03 tháng, bắt đầu từ 16/4/2020:

+ Đối với KH đã cung cấp đủ chứng nhận trong thời gian trên, Điện lực sẽ thực hiện thoái hoàn (nếu có) để đảm bảo quyền lợi cho KH được hỗ trợ giảm giá điện 03 tháng từ 16/04/2020.

+ Trường hợp giấy xác nhận được cấp sau ngày 16/04/2020 thì Điện lực sẽ thực hiện hỗ trợ từ ngày cấp giấy đến hết chu kỳ hỗ trợ 3 tháng.

+ Nếu KH đăng ký trễ hơn thời gian trên thì chỉ được hỗ trợ giảm giá căn cứ theo đối tượng xác định trên HĐMBĐ.

Hỏi: Giấy chứng nhận cung cấp bằng hình thức nào?

EVNCPC thực hiện tiếp nhận thông tin của khách hàng qua các kênh trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia, Website/App CSKH…) hoặc trực tiếp tại phòng GDKH tại trụ sở các Điện lực.

Hỏi: Làm thế nào để được hỗ trợ giảm giá điện cho cơ sở lưu trú du lịch?

Khách hàng chỉ cần cung cấp một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của Sở Du lịch, Sở Văn hoá, Thể thảo và Du lịch về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP có nội dung xác nhận đủ điều kiện là cơ sở lưu trú du lịch

+ Quyết định hạng cơ sở lưu trú du lịch được các cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hỏi: Đối với những cơ sở lưu trú du lịch: đang làm các khu cách ly, khám chữa bệnh thì ngoài việc hỗ trợ giảm giá điện, có được giảm thêm 20% tiền điện?

”Trường hợp khách hàng thuộc nhiều đối tượng được hưởng chính sách giảm giá điện, giảm tiền điện thì được áp dụng đầy đủ các chương trình hỗ trợ”

Vì vậy, đối với những cơ sở lưu trú du lịch: đang làm các khu cách ly, khám chữa bệnh thì ngoài việc hỗ trợ giảm giá điện sẽ được giảm thêm 20% tiền điện. Nghĩa là chuyển từ giá điện kinh doanh sang giá điện sản xuất đã giảm 10%, sau đó tiếp tục giảm 20% tiền điện

Hỏi: Đối với khách hàng đề nghị đổi giá kinh doanh sang giá sản xuất nhưng không xác định được là cơ sở lưu trú du lịch, ĐL gửi danh sách đến Tổng cục du lịch, sở Văn hóa, Thể thao và du lịch để xác nhận. Trong thời gian chờ xác nhận của cơ quan chức năng thì khách hàng được áp giá điện như thế nào ?

Trong thời gian chờ xác nhận của cơ quan chức năng thì khách hàng vẫn được áp giá điện kinh doanh đã giảm 10%;

Hỏi: Đối với cơ sở lưu trú du lịch: Trường hợp có kinh doanh kèm theo dịch vụ ăn uống, mát xa, câu lạc bộ gym, vũ trường…thì phần sản lượng cho các mục đích này sẽ được tính tỷ lệ giá, hay buộc phải chuyển sang toàn bộ giá sản xuất?

Tại Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hướng dẫn về Đơn đề nghị Công nhận hạng, có đăng ký quy mô cơ sở vật chất. Căn cứ theo đơn đề nghị với cơ sở lưu trú được cấp hạng cơ sở lưu trú để áp giá sản xuất cho cơ sở lưu trú.

Trên cơ sở HĐMBĐ đã ký và KH cấp đủ giấy tờ xác định là “cơ sở lưu trú du lịch” theo nội dung có xếp hạng tại Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017. Nếu đủ điều kiện bao gồm cả các dịch vụ “vụ ăn uống, mát xa, câu lạc bộ gym, vũ trường,... ” thì sẽ được hưởng hết giá sản xuất.

Nếu HĐMBĐ đã tách các nội dung này ra chủ thể khác thì các mục đích này không thuộc phạm vi thực hiện chuyển đổi sang giá sản xuất.

Hỏi: Đối tượng khách hàng là các cơ sở lưu trú du lịch thì được áp giá bán điện theo văn bản 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/04/2020 của Bộ Công thương như thế nào?

Trường hợp khách hàng cung cấp được 01 trong các giấy tờ xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch thì chuyển từ giá kinh doanh sang giá sản xuất (thấp hơn giá kinh doanh) và giảm tiếp 10% giá bán.

Giấy tờ xác nhận cơ sở lưu trú du lịch:

+ Văn bản của Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP có nội dung xác nhận đủ điều kiện là cơ sơ lưu trú du lịch;

+ Quyết định hạng cơ sở lưu trú du lịch được các cơ quan có thẩm quyền cấp;

Hỏi: Trường hợp khách hàng có nhu cầu chuyển đổi giá nhưng không xác định được là cơ sở lưu trú du lịch, khách hàng sẽ làm gì?

Đối với khách hàng đề nghị chuyển đổi giá nhưng không xác định được là cơ sở lưu trú du lịch, Đơn vị Điện lực lập danh sách và gửi đến Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch để đề nghị xác định.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Điện lực qua một trong các kênh sau để được hỗ trợ xử lý:

- Gửi yêu cầu qua email: cskh @cpc.vn.

- Gọi đến Tổng đài CSKH theo SĐT 19001909.

- Liên hệ trực tiếp tại Phòng giao dịch khách hàng của Điện lực.

Hỏi: KH có thể cung cấp các giấy tờ xác định là “cơ sở lưu trú du lịch” qua các kênh nào?

Quý khách hàng có thể gửi giấy tờ qua một trong các kênh sau:

- Cổng dịch vụ công quốc Quốc gia.

- Email: cskh @cpc.vn.

- Website: cskh.cpc.vn

- App EVNCPC CSKH.

- Gọi đến Tổng đài CSKH theo SĐT 19001909.

- Nộp trực tiếp tại Điện lực.

Hỏi: Để được xác định là cơ sở lưu trú du lịch, khách hàng cần cung cấp những giấy tờ nào?

* KH vui lòng cung cấp 01 trong các giấy tờ sau:

- Văn bản của Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP có nội dung xác nhận đủ điều kiện là cơ sở lưu trú du lịch

- Quyết định hạng cơ sở lưu trú du lịch được các cơ quan có thẩm quyền cấp.

* Các căn cứ để xác định đối tượng KH là “cơ sở lưu trú du lịch”:

- Luật Du lịch năm 2017.

- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

- Điều 5, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 về Sửa đổi một số quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

Hỏi: Đối với KH là cơ sở lưu trú du lịch thì sẽ được giảm giá điện như thế nào?

KH sẽ được giảm giá điện từ mức giá bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh xuống bằng mức giá điện áp dụng cho các ngành sản xuất sau khi giảm giá.

CÂU HỎI VỀ KHÁCH HÀNG LÀ CƠ SỞ PHÒNG, CHỐNG COVID-19
Hỏi: Bệnh viện vừa có xét nghiệm, chữa bệnh cho bệnh nhân Covid-19, vừa có khám chữa các bệnh khác thì có được giảm giá điện cho toàn bộ bệnh viện không hay chỉ phần điện sử dụng khám chữa Covid-19?

Chỉ áp dụng giảm 100% tiền điện cho cơ sở sử dụng chuyên cho mục đích chữa trị dịch bệnh Covid-19 và được xác nhận bởi các cấp thẩm quyền.

Hỏi: Nếu bệnh viện thuộc cơ sở khám chữa bệnh Covid-19 có nhiều HDMBD thì áp dụng cho tất cả HĐMBĐ không? Nếu thực tế không có điều tri Covid thì có được hưởng 20% không? Từ nay đến khi hết 3 tháng nếu phát sinh cơ sở cách ly hoặc cơ sở điều trị thì thời gian tính tiền điện hỗ trợ có được tính tiếp cho đủ 3 tháng hay tính ra sao?

1. Nếu HĐMBĐ hiện đã ký kết với 01 cơ sở đã được tách ra để thánh nhiều HĐMBĐ tương ứng từng phân loại cơ sở phòng, chống COVID-19 thì sẽ áp dụng theo HĐMBĐ.

2. Chỉ áp dụng 03 tháng bắt đầu từ 16/04/2020

Hỏi: Đối với các khách sạn và các cơ sở lưu trú du lịch khác được sử dụng để cách ly bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19: theo như dự thảo thì những khách sạn cơ sở lưu trú du lịch được được sử dụng để cách ly bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19 sẽ được tính áp giá bán lẻ sản xuất và đồng thời được giảm 20% tiền điện trong 3 tháng, hay chỉ được 1 trong 2 hình thức?

Trường hợp khách hàng thuộc nhiều đối tượng được hưởng chính sách giảm giá điện, giảm tiền điện thì được áp dụng đầy đủ các chương trình hỗ trợ.

Hỏi: Đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt: Giảm 10% giá bán lẻ điện đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4 của biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT. Như vậy, những khách hàng thuộc đối tượng nhà trọ không thể kê khai được số người hiện đang áp giá bậc 3 từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ được hiểu là được giảm 10% giá bán lẻ bậc 3 phải không?

Đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt, thực hiện giảm giá điện đối với 4 bậc thang đầu tiên. Do đó, khách hàng đang áp giá bậc 3 cũng được giảm 10%.

Hỏi: Đối với các cơ sở y tế, cơ sở, khách sạn (có 2 đối tượng giá HCSN, KDDV) chọn làm khu cách ly bệnh nhân nghi nhiễm/đã nhiễm Covid – 19: tháng trước có trong danh sách cung cấp từ UBND tỉnh được giảm 20%, tháng sau không có trong danh sách so với tháng trước, thì các cơ sở này sẽ áp giá như thế nào ?

Các tháng sau cơ sở không có trong danh sách cung cấp từ UBND tỉnh hoặc các cơ quan có thẩm quyền thì sẽ không thực hiện giảm.

Hỏi: Một số cơ sở chỉ thực hiện cách ly từ đầu tháng 3 đến giữa tháng 4, sau đó thì không thực hiện cách ly nữa thì phương án giảm giá điện thực hiện như thế nào? (vẫn thực hiện giảm giá 3 tháng hay chỉ giảm 1 tháng trong thời gian có thực hiện cách ly?

Thực hiện miễn, giảm giá điện khi có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ giảm 3 tháng từ kỳ hóa đơn tính từ ngày 16/04/2020.

Hỏi: Mục giảm 100% tiền điện cho các cơ sở (không phải là khách sạn) được dùng để cách ly, khám bệnh tập trung bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm Covid-19: Chỉ là cơ sở cách ly và khám bệnh không có chữa bệnh/Điều trị, nhưng lại có câu bệnh nhân đã nhiễm CoV-19, như vậy các cơ sở này có cả chức năng khám và điều trị không?

Các cơ sở chỉ cần có 1 trong các chức năng phòng, chống COVID-19, có thực hiện việc cách ly và được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện hỗ trợ bình thường.

Hỏi: Các khu cách ly mà ban chỉ đạo phòng chống COVID của các Tỉnh yêu cầu sử dụng làm khu cách ly nhưng thực tế không có người cách ly thì có được miễn giảm 20% tiền điện không?

Việc cách ly giảm 20% áp dụng cho khách sạn, hoặc cơ sở y tế đa chức năng.

Trường hợp các đối tượng này có thực hiện việc cách ly và được xác nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền trong tháng ra hóa đơn mới hỗ trợ.

Về việc xác định các cơ sở phòng, chống dịch Covid-19 : danh sách và phân loại các cơ sở phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 được giảm tiền điện do Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh Covid -19, Bộ quốc phòng, Bộ công an, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập, xác nhận và hàng tháng cung cấp cho Điện lực.

Hỏi: Trường hợp là Cơ sở cách ly đã sử dụng làm cách ly từ 18/3 đến đầu tháng 4 đã xong và hiện nay không dùng để làm điểm cách ly nữa thì có thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền điện?

Nếu cơ sở này vẫn có trong danh sách của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh Covid -19, Bộ quốc phòng, Bộ công an, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập, xác nhận và cung cấp cho Điện lực thì vẫn thuộc đối tượng miễn, giảm tiền điện.

CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN KHÁC
Hỏi: Tôi có thể tự lắp thêm công tơ đo đếm sau công tơ của Điện lực được không?

Theo quy định pháp luật, Điện lực chịu trách nhiệm từ công tơ trở về trước. Từ sau công tơ là tài sản, trách nhiệm của khách hàng sử dụng điện.

Trong luật không cấm khách hàng lắp thêm công tơ đo đếm sau công tơ điện lực. Do vậy, quý khách có thể lắp thêm công tơ để đối chứng nếu thấy cần thiết.

Tuy nhiên, công tơ đối chứng phải đảm bảo các yêu cầu về kiểm định để đảm bảo tính chính xác, tránh gây thắc mắc, hiểu lầm không đáng có.

Hỏi: Tôi có thể kiểm tra công tơ điện lắp đặt cho nhà mình đảm bảo tiêu chuẩn đo lường được không?

- Theo quy định, bên mua điện (khách hàng) được quyền yêu cầu bên bán điện (Điện lực) kiểm tra/kiểm định công tơ:

- Trường hợp bên mua điện không đồng ý kết quả kiểm tra/kiểm định, có thể tự chỉ định tổ chức kiểm định độc lập để kiểm tra lại:

+ Nếu xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện thực tế đã thu vượt hoặc được truy thu tiền điện còn thiếu của bên mua điện.

+ Nếu không xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện chạy nhanh, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện đã thu vượt trội theo thời hạn tính toán là 01 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.

+ Nếu thiết bị đo đếm điện đạt tiêu chuẩn thì bên mua điện (khách hàng) có trách nhiệm thanh toán chi phí kiểm định.

Hỏi: Công tơ điện có thể can thiệp để tăng chỉ số điện?

Công tơ điện lắp đặt cho khách hàng được kiểm định bởi các đơn vị có chứng nhận của Tổng cục đo lường và được niêm phong bằng chì niêm/tem dán. Bất cứ hành vi nào can thiệp vào công tơ điện để thay đổi chỉ số điện đều trái với pháp luật và có thể bị xử phạt tuỳ mức độ cụ thể.

Hỏi: Tại sao “giãn cách xã hội” quán tôi đóng cửa, không hoạt động, giảm bớt các thiết bị điện mà tiền điện tháng 4/2020 tăng cao?

Tiền điện tháng 4/2020 là số tiền khách hàng thanh toán cho lượng điện đã sử dụng từ tháng 3/2020 gối đầu sang tháng 4/2020 (phụ thuộc vào lịch ghi chỉ số điện đã thông báo đến khách hàng). Ví dụ: từ 10/3/2020 – 09/4/2020.
Trong khi đó, thời gian “giãn cách xã hội” là từ ngày 01/4/2020. Do vậy, quý khách vui lòng kiểm tra cửa hàng, quán xá… đóng cửa vào ngày mấy; còn những thiết bị nào đang sử dụng trong thời gian đóng cửa.
Đối chiếu với số chữ điện sử dụng trong khoảng thời gian đóng cửa với khoảng thời gian trước khi đóng cửa xem lượng điện tiêu thụ có giảm không. Kiểm tra để đề phòng khả năng hệ thống điện bị rò rỉ, chạm chập.
Quý khách có thể theo dõi, giám sát chỉ số điện HÀNG NGÀY tại website cskh.cpc.vn hoặc Ứng dụng CSKH trên smartphone…

Hỏi: Có không tình trạng ghi ít chữ điện tháng này để chuyển phần còn lại vào tháng sau, nhằm hưởng lợi giá điện bậc thang?

Không.

Việc ghi chỉ số được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, mỗi khách hàng sẽ có ngày ghi chỉ số định kỳ được ấn định cụ thể hàng tháng trong năm. Trường hợp có thay đổi ngày ghi do sắp xếp lại phiên ghi phù hợp đầu năm, hoặc chống quá tải trạm biến áp mùa nắng nóng (diễn giải cách khác: khi chuyển đường dây điện nhà KH đang đấu vào TBA quá tải sang TBA mới thì ngày GCS của KH sẽ theo ngày GCS của TBA mới)
Điện lực sẽ thông báo khách hàng trước khi thực hiện thay đổi.
Khách hàng có thể chủ động theo dõi, giám sát chỉ số điện hàng ngày tại website cskh.cpc.vn hoặc Ứng dụng CSKH trên smartphone...

Hỏi: Vậy nguyên nhân nào làm số chữ điện sử dụng của nhà tôi tăng cao trong tháng 04/2020

Đầu tiên, cần biết đây là hiện tượng có tính quy luật hằng năm, quý khách hàng có thể kiểm tra lịch sử sử dụng điện của mình các năm trước để thấy được quy luật này.

Việc hoá đơn tiền điện tháng 04 tăng cao đột biến so với tháng 03 có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:

- Kỳ hoá đơn tháng 04 ứng với chu kỳ sử dụng điện từ nửa cuối tháng 03/2020 có tổng cộng 31 ngày, tăng 02 ngày so với kỳ hoá đơn tháng 03/2020 chỉ có 29 ngày, như vậy tổng số chữ điện sử dụng của khách hàng đã tăng tương ứng khoảng 7% cho 02 ngày sử dụng điện này.

- Tháng 03,04 hằng năm, tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên thời tiết bắt đầu chuyển sáng mùa nắng nóng, dẫn đến nhu cầu sử dụng điện cho các thiết bị làm mát tăng cao, bản thân các thiết bị làm mát cũng phải hoạt động nhiều hơn khi có sự chênh lệch lớn giữa nhiệt độ ngoài trời và trong phòng, nên càng tốn nhiều điện hơn.

- Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, từ tháng 02/2020 học sinh sịnh viên được nghỉ học ở nhà; từ tháng 01/04/2020 thực hiện giãn cách toàn xã hội, người dân hạn chế ra đường, do đó nhu cầu sử dụng điện cho các thiết bị điện ở nhà cũng tăng cao.

- Ngoài ra, quý khách hàng cũng cần kiểm tra hệ thống điện gia đình để đề phòng khả năng rò rỉ, chạm chập điện.

Hỏi: Tại sao tiền điện sinh hoạt tháng 4/2020 của nhà tôi tăng cao hơn tháng 3/2020 trong khi tôi vẫn sử dụng như thế?

Trước hết cần phân biệt tiền điện và số chữ điện sinh hoạt đã sử dụng:

+ Quý khách hàng cần kiểm tra xem số chữ điện sinh hoạt sử dụng tháng 4/2020 tăng so với tháng 3/2020 hay không, và tăng bao nhiêu %?

+ Tiền điện = (số chữ điện định mức từng bậc thang) x (giá bán điện bậc thang tương ứng).

+ Như vậy, tiền điện tăng cao đột biến so với tháng trước là do tổng số chữ điện tăng cao, trong đó bậc càng cao thì giá bán càng cao. Cao nhất là bậc 6 (2.927 đồng).

Quý khách hàng có thể tham khảo video sau để hiểu rõ hơn cách tính hoá đơn tiền điện: https://www.youtube.com/watch?v=tx23W5PTtuQ

Hỏi: Điện lực có tăng giá điện không?

Điện lực không có quyền thay đổi giá bán điện. Giá bán điện hiện hành được Bộ Công thương quy định tại quyết định số 648/QĐ-BCT và áp dụng từ ngày 20/3/2019. Nhất là trong thời điểm dịch bệnh, EVN không có chủ trương tăng giá điện.

Hỏi: Điện lực có thông báo và thỏa thuận lại trong HĐMBĐ với KH về việc thay đổi giá điện?

- Lãnh đạo Bộ Công Thương và Tập Đoàn Điện lực Việt Nam đã họp báo chính thức về việc điều chỉnh giá điện vào chiều ngày 20/3/2019.

- EVNCPC đã đăng tải và niêm yết Quyết định 648/QĐ-BCT Quy định về giá bán điện từ ngày 20/3/2019 trên webiste cskh.cpc.vn nhằm thông báo rộng rãi đến tất cả khách hàng sử dụng điện.

- EVNCPC đã thực hiện chốt chỉ số công tơ trong ngày 20/3/2019 cho tất cả các khách hàng mua điện (trừ công tơ bán lẻ điện sinh hoạt) và thông báo đến khách hàng trong vòng 24 giờ.

- Theo thông tư số 19/2014/TT-BCT ngày 18/06/2014 về việc ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Điều 4, phần "Các điều khoản chung" nêu rõ:

1. Giá điện: Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khi giá điện thay đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá mới được áp dụng và các bên không phải ký lại Hợp đồng.

nguồn tin từ:

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/gia-%C4%91ien-chinh-thuc-tang-them-144-%C4%91ong-kwh-tu-20-3-14231-22.html

 

Hỏi: Văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội?

- Thông tư 190/TT-BTC ngày 11/12/2014 về quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.

- Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 về quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.

- Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

 

Hỏi: Khoản tiền EVN thu về sau khi tăng giá: Doanh thu tiền điện tăng lên bao nhiêu sau khi tăng giá? Sử dụng như thế nào?

Chia sẻ tại buổi họp báo về điều chỉnh giá điện, ông Đinh Quang Tri, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho biết sau khi tăng giá điện lần này, EVN sẽ thu về khoảng hơn 20.000 tỷ đồng.

Ông Tri cho biết, toàn bộ số tiền đó dùng để chi trả cho phần chi phí đầu vào tăng thêm, dự kiến khoảng 21.000 tỷ đồng. Sơ bộ gồm 7.000 tỷ đồng cho than, 6.000 tỷ cho chênh lệch tỷ giá khí trong bao tiêu, 3.825 tỷ đồng cho chênh lệch tỷ giá của nhà máy điện ngoài EVN. Ngoài ra, còn chi phí mua dầu, chênh lệch mua điện tăng lên...Như vậy ngành điện vẫn bị âm khoảng 1.000 tỷ đồng nếu chi trả hết các đối tác.

EVN sẽ tiếp tục phấn đấu tiết kiệm chi phí trong năm 2019.

nguồn tin từ:

https://infonet.vn/tang-gia-dien-co-them-20000-ty-dong-evn-chi-thu-ho-khong-duoc-xu-nao-post293902.info

 

Hỏi: Giá điện mới sẽ ảnh hưởng thế nào đến người nghèo?

Bộ Công Thương tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

Theo đó, hộ nghèo được hỗ trợ với mức hỗ trợ hàng tháng tương đương số lượng điện sử dụng 30 kWh/hộ/tháng. Hộ chính sách xã hội có lượng điện sử dụng không quá 50 kWh/ tháng được hỗ trợ với mức hỗ trợ hàng tháng, tương đương số lượng điện sử dụng 30 kWh/hộ/tháng.

nguồn tin từ:

https://bnews.vn/co-so-na-o-de-tang-gia-die-n-len-muc-8-36-/114825.html

 

Hỏi: Hộ khách hàng sinh hoạt phải trả thêm bao nhiêu tiền khi giá điện tăng 8,36%?

Trên web cskh.cpc.vn đã có chức năng "Tính hóa đơn tiền điện", quý khách hàng có thể tham khảo sử dụng để tính toán tiền điện.

Theo khảo sát của Bộ Công Thương, khách hàng sử dụng điện ở mức thấp chiếm tỷ lệ cao. Khách hàng sử dụng điện dưới 100kWh chiếm 35,8%; Khách hàng sử dụng trên 300kWh chiếm chưa đến 15%; Trên 400kWh chiếm khoảng 7%. Do đó mức độ tác động tăng giá không nhiều, cụ thể:

Hộ gia đình sử dụng dưới 50kWh/tháng tiền điện trả thêm khoảng 7.000 đồng;

Hộ gia đình sử dụng từ 50-100kWh/tháng tiền điện trả thêm khoảng 14.000 đồng;

Hộ gia đình sử dụng từ 100-200kWh/tháng tiền điện trả thêm khoảng 31.600 đồng;

Hộ gia đình sử dụng từ 200-300kWh/tháng tiền điện trả thêm khoảng 53.000 đồng;

Hộ gia đình sử dụng từ 400kWh/tháng trở lên, tiền điện trả thêm khoảng 77.200 đồng;

nguồn tin từ:

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/gia-%C4%91ien-chinh-thuc-tang-them-144-%C4%91ong-kwh-tu-20-3-14231-22.html

 

Hỏi: Tác động việc tăng giá điện đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh

nguồn tin từ:

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/gia-%C4%91ien-chinh-thuc-tang-them-144-%C4%91ong-kwh-tu-20-3-14231-22.html

 

Hỏi: Tăng giá điện ảnh hưởng thế nào đến tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng?

Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê tính toán, với mức tăng giá điện 8,36% thì sẽ làm giảm 0,22% GDP, và chỉ số giá tiêu dùng CPI sẽ tăng 0,29%. Giá điện tăng 8,36% thì CPI năm 2019 khoảng 3,3-3,9%, vẫn đảm bảo dưới 4% theo mục tiêu Quốc hội.

nguồn tin từ:

https://vnexpress.net/kinh-doanh/evn-thu-hon-20-000-ty-dong-tu-tang-gia-dien-8-36-3897442.html

 

Hỏi: Cơ sở thực hiện điều chỉnh giá bán điện?

Mức bán lẻ điện năm 2019 nằm trong khung giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính phủ quyết định tại Quyết định số 34/2017/QĐ-TTg ngày 25-7-2017. Theo Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30-6-2017, mức tăng này do Bộ Công Thương quyết định điều chỉnh.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017 của đoàn công tác liên bộ thực hiện, căn cứ quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg, EVN có các văn bản trình phương án giá bán lẻ điện bình quân năm 2019. Bộ Công Thương đã chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, rà soát các thông số đầu vào để tính toán giá điện năm 2019 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các thông số của tất cả các khâu và phân bổ chênh lệch tỉ giá còn treo.v.v...để xây dựng phương án điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân.

nguồn tin từ:

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/gia-%C4%91ien-chinh-thuc-tang-them-144-%C4%91ong-kwh-tu-20-3-14231-22.html http://cand.com.vn/doanh-nghiep/Gia-dien-chinh-thuc-tang-8-36-tu-ngay-20-3-537419/

 

Hỏi: Giá bán lẻ điện bình quân 2019 là bao nhiêu?

Giá bán lẻ điện bình quân 2019 được điều chỉnh là 1.864,44 đồng/kWh (chưa gồm thuế VAT), tăng 8,36% so với t so với mức giá bán lẻ bình quân năm 2018 là 1,720.65 đồng/kWh.

nguồn tin từ:

https://evn.com.vn/d6/news/Bo-Cong-Thuong-dieu-chinh-gia-ban-le-dien-binh-quan-tu-ngay-2032019-9-134-23318.aspx